[Access] Các câu lệnh trong Access
1. Khi gõ vào hộp thoại Combobox nếu không có dữ liệu sẽ hiện thông báo.
1. Khi gõ vào hộp thoại Combobox nếu không có dữ liệu sẽ hiện thông báo.
Private Sub Nghenghiep_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Cai nay khong co trong Combbox.", , "Bao loi !"
End Sub
2. Khi muốn thông báo cho người nhập biết trị số nhập vào testbox vượt quá 100
Private Sub Tuoi_LostFocus()
If ((Tuoi) > 100) Then
MsgBox "chu y qua cao tuoi", , "Canh bao"
End If
End Sub
3. Khi muốn che đi các thông báo lỗi tiếng anh của Access thì bằng cách.
Private Sub Form_Error(DataErr As Integer, Response As Integer)
Const SaiDuLieu = 2113 ‘ Loi nhap sai dinh dang so thanh chu
Const Rong = 3058 ' Loi khoa chinh hoặc bo trống
Const Nhapsai = 2279 ' Loi nhap sai so voi dinh dang inputmat
Dim strMsg As String
Select Case DataErr
Case SaiDuLieu
Response = acDataErrContinue
strMsg = "Xin kiem tra lai cach nhap du lieu. "
MsgBox strMsg, , "Bao loi !"
Case Rong
Response = acDataErrContinue
strMsg = "Ban phai nhap ma so?"
MsgBox strMsg, , "Bao loi !"
Case Nhapsai
Response = acDataErrContinue
strMsg = "Ban nhap sai so?"
MsgBox strMsg, , "Bao loi !"
End Select
End Sub
4. Làm dòng chữ chạy từ phải qua trái.
Tại thuộc tính on Timer của Forms ta viết
Private Sub Form_Timer()
Me.TimerInterval = 400
Dim x, y, AsString
x = Left(label.Caption, 2)
y = Right(label.Caption, Len(label.Caption) - 2)
label.Caption = y + x
End Sub
( Dòng chữ chạy trên forms với test tên là label, caption là gì cũng được)
5. Khi xoá một mẫu tin trên forms ta muốn hệ thống hiện thông báo thì làm như sau.
Private Sub Form_BeforeDelConfirm(Cancel As Integer, Response As Integer)
Dim n_Reply As Integer
n_Reply = MsgBox("XOA THAT KHONG", vbQuestion + vbYesNo)
If n_Reply = vbNo Then
Cancel = True
SendKeys "", False
Else
If n_Reply = vbYes Then
SendKeys "", False
End If
End If
End Sub
6. Tạo cảnh báo khi nhập “từ ngày” lớn hơn “đến ngày”.
Private Sub Denngay_AfterUpdate()
If ((Tungay) >= (Denngay)) Then 'Neu tu ngay lon hon den ngay thi thong bao'
MsgBox "Chu y nhap sai ngay", vbOKOnly, "Bao loi !"
SendKeys "+", False
End If
End Sub
7. Nếu nhập từ ngày rồi mà quên nhập đến ngày thì báo lỗi.
Private Sub Denngay_LostFocus()
If (Not IsNull(Tungay)) Then 'Neu tu ngay nhap roi ma den ngay chua co thi bao loi'
If (IsNull(Denngay)) Then
MsgBox "Xin nhap Den ngay ", vbOKOnly, "Bao loi"
SendKeys "+", False
End If
End If
8. Nếu khi rời khỏi 1 ô textbox mà rỗng thì báo lỗi.
Private Sub Giuong_GotFocus() ‘ Khi vao textbox Giuong’
If (IsNull(Phong)) Then ' Neu phong trong thi bao loi
MsgBox "Xin loi chua co phong", vbInformation, "Chu y"
SendKeys "+", False
End If
End Sub
9. Khi Chọn là BH mà không nhập số BH thì thông báo.
Private Sub SoBH_LostFocus()
If (txtDoituong) = "BH" Then 'neáu ñoùi tuôïng laø BH '
If (IsNull(SoBH)) Then 'Maø soá BH khoâng coù thì thoâng baùo'
MsgBox "Chuù yù chöa nhaäp soá baûo hieåm ", vbOKOnly, "Thoâng baùo"
SendKeys "+", False
End If
End If
10. Tao nút lệnh trong forms ĐĂNG NHẬP (co tên Command3) để đăng nhập hệ thóng
Private Sub Command3_Click()
If (Not IsNull(DLookup("[Ten]", "MK", "[Ten]=[txtMK]"))) Then
DoCmd.Close
Else
MsgBox "DANG NHAP TRAI PHEP" & Chr(13) & "BAN KHONG CO QUYEN SU DUNG", _
vbOKOnly, "CANH BAO"
End If
End Sub
‘ Trên forms DANG NHAP tạo một test box có tên là “txtMK” và trong table MK có trường là [Ten] ,song bây giờ sẽ giải nghĩa như sau: Khi người nhập gõ mật khẫu đăng nhập và nhắp nút Command3 để vào hệ thống, chương trình sẽ kiểm tra (nếu txtMK là không rỗng thì đối chiếu trong table MK nếu mật khẩu “Ten” mà trùng với “txtMK” thì thoát form này, ngược lại thì thong báo)
11. Làm vô hiệu hoá các nút lệnh không cần thiết.
Private Sub Form_Current()
If Not IsNull(txtMabenh) Then ‘Neu txtMabenh không rỗng thì
Me.txtthem.Enabled = True ‘ làm nút lệnh txtthem hiệu lực
Else
If IsNull(txtMabenh) Then ‘Neu txtMabenh rỗng thì
Me.txtthem.Enabled = False ‘Nút lênh txtthem khong sử dụng được
End If
End If
End Sub
12. Khi thoát khỏi một đối tượng mà lại muốn con trỏ về một control khác thì làm như sau:
Private Sub BSDT_LostFocus()
DoCmd.GoToControl "Ngay" ‘Dời về control Ngay
End Sub
13. Hiệu ứng màu cho label.
Tạo một label có tên là label25.
“khi mở form thì label 25 hiện 1 dòng chữ màu xanh
Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)
Label25.Caption= “Hiện chữ màu xanh nè”
Label25.ForeColor=vbBlue
14. Cập nhật lại một đối tượng.
Docmd. Requery “CboMabenh”
15. Cảnh báo nếu chưa chọn mã kho trong comboBox mã bệnh nhân thì báo lỗi.
Private Sub Tenhuoc_GotFocus() ‘Khi con tro nhảy vào combobox Tenthuoc
If(isNull(Forms![Danhmucbenhnhan]![cboMabenh])) then ‘ Nếu cboMabenh trong form Danhmucbenhnhan mà rỗng thì hiện thông báo dưới đây
Msgbox “Chưa chọn mã bệnh nhân”,_vbExclamation, “Quan ly thuoc”
Sendkeys “+”, False
Exit Sub
End if
End Sub
16. Hỏi : Tôi có 1 combo box (cboMaHang), tôi muốn khi người dùng đánh mã hàng không có trong hộp danh sách thì hiện lên thông báo lỗi, phải làm sao ?
Đáp : dùng sự kiện NotInList của combo box
Private Sub cboMaHang_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Ma hang nay khong co.", , "Bao loi !"
End Sub
- Mở properties của cboMaHang --> Tab Data --> Limit To List : Yes
17. Dùng các phím F1, F2…để mở các form
Bạn Tạo macro Autokeys :
Macro Name :
Action : OpenForm
Form Name : Form_NhapXuat
18. Hỏi: Tôi có thể mở bất kỳ mẫu biểu nào trong CSDL bằng cách chọn tên mẫu biểu từ combo box (list box) trong mẫu biểu khác không.
Trả lời:
Tạo một combo box từ mẫu biểu nào mà bạn muốn chọn để mở mẫu biểu đầu tiên. Combo box được thiết lập các thuộc tính sau:
Name: List of forms
Data: Value list (để cài đặt thuộc tính Row Suorce type)
Event: [On Enter]
' Đoạn mã xử lý như sau:
Private Sub Listofforms_enter()
Dim MyDb as Database
Dim MyContainer as Container
Dim I as integer
Dim list as string
Set MyDb = DBEngine.Workspace(0).Database(0)
Set My Container = MyDb.Containers("Forms")
List = " "
For I=0 to MyContainer.Documents.count - 1
List = List & MyContainer.Documents(I).name & ";"
Next I
me!
.Row Suorce = Left(List, Len(list)-1)
End sub
' Nhập tiếp thuộc tính After Update của Combo box
Private Sub ListofForms_AfterUpdate()
Docmd.OpenForm me![ListofForms)
End Sub
19. Tạo dòng chữ nhấp nháy trên thanh tiêu đề.
Bạn dùng 2 sự kiện của Form: Open và Timer
- Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)
Me.Caption = "Dữ liệu đã bị khóa !"
Me.TimerInterval = 600
End Sub
- Private Sub Form_Timer()
If Me.Caption = Space(1) Then
Me.Caption = "Dữ liệu đã bị khóa !"
Else
Me.Caption = Space(1)
End If
End Sub
20. Tạo dòng chữ chạy trên thanh tiêu đề chính là tên của Form được hiện:
Tại thuộc tính on Timer của Forms ta viết
Private Sub Form_Timer()
Me.TimerInterval = 400
Dim x, y, AsString
x = Left(Me.Caption, 2)
y = Right(Me.Caption, Len(Me.Caption) - 2)
Me.Caption = y + x
End Sub
21. Để List trong Combobox được thả nhanh hơn ta làm như sau:
Trong sự kiện Load form ta viết
Private Sub Form_Load()
Dim IngCount As Variant ‘ Khai báo biến’
IngCount = SoDK.ListCount ‘SoDK là tên của cobobox trong Form’
End Sub
22. Hàm đọc số thành chữ.
- Tạo một Modules có tên là “my user” sao đó chép đoạn code sau vào trong nội dung.
- Muốn thi hành được modules này thì trong Reports bạn tạo một textbox chứa số có tên là (txtthanhtoan) và một testbox hiện chữ được dịch là (= vnd([txtthanhtoan])
Public Function VND(baonhieu)
Dim Ketqua, sotien, Nhom, chu, dich, s1, s2, s3 As String
Dim i, j, vitri As Byte, s As Double
Dim hang, doc, dem
If baonhieu = 0 Then
Ketqua = "Khoâng ñoàng"
Else
If Abs(baonhieu) > 999999999999.99 Then
Ketqua = "Soá quaù lôùn"
Else
If baonhieu < 0 Then
Ketqua = "Tröø" & Space(1)
Else
Ketqua = Space(0)
End If
sotien = Format(Abs(baonhieu), "###########0.00")
sotien = Right(Space(12) & sotien, 15)
hang = Array("none", "traêm", "möôi", "gì ñoù")
doc = Array("none", "tyû", "trieäu", "ngaøn", "ñoàng", "chaün")
dem = Array("none", "moät", "hai", "ba", "boán", "naêm", "saùu", "baûy", "taùm", "chín")
For i = 1 To 5
Nhom = Mid(sotien, i * 3 - 2, 3)
If Nhom <> Space(3) Then
Select Case Nhom
Case "000"
If i = 4 Then
chu = "ñoàng" & Space(1)
Else
chu = Space(0)
End If
Case ".00"
chu = "chaün"
Case Else
s1 = Left(Nhom, 1)
s2 = Mid(Nhom, 2, 1)
s3 = Right(Nhom, 1)
chu = Space(0)
hang(3) = doc(i)
For j = 1 To 3
dich = Space(0)
s = Val(Mid(Nhom, j, 1))
If s > 0 Then
dich = dem(s) & Space(1) & hang(j) & Space(1)
End If
Select Case j
Case 2 And s = 1
dich = "möôøi" & Space(1)
Case 3 And s = 0 And Nhom <> Space(2) & "0"
dich = hang(j) & Space(1)
Case 3 And s = 5 And s2 <> Space(1) And s2 <> "0"
dich = "l" & Mid(dich, 2)
Case 2 And s = 0 And s3 <> "0"
If (s1 >= "1" And s1 <= "9") Or (s1 = "0" And i = 4) Then
dich = "leû" & Space(1)
End If
End Select
chu = chu & dich
Next j
End Select
vitri = InStr(1, chu, "möôi moät", 1)
If vitri > 0 Then Mid(chu, vitri, 9) = "möôi moát"
Ketqua = Ketqua & chu
End If
Next i
End If
End If
VND = UCase(Left(Ketqua, 1)) & Mid(Ketqua, 2)
End Function
23. làm thế nào để dữ liệu trong 1 text box tự động xuống dòng nếu vượt quá độ dài đã quy định. Xin cảm ơn trước.
- Bạn đặt thuột tính Can Grow của text box là yes
1. Khi gõ vào hộp thoại Combobox nếu không có dữ liệu sẽ hiện thông báo.
Private Sub Nghenghiep_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Cai nay khong co trong Combbox.", , "Bao loi !"
End Sub
2. Khi muốn thông báo cho người nhập biết trị số nhập vào testbox vượt quá 100
Private Sub Tuoi_LostFocus()
If ((Tuoi) > 100) Then
MsgBox "chu y qua cao tuoi", , "Canh bao"
End If
End Sub
3. Khi muốn che đi các thông báo lỗi tiếng anh của Access thì bằng cách.
Private Sub Form_Error(DataErr As Integer, Response As Integer)
Const SaiDuLieu = 2113 ‘ Loi nhap sai dinh dang so thanh chu
Const Rong = 3058 ' Loi khoa chinh hoặc bo trống
Const Nhapsai = 2279 ' Loi nhap sai so voi dinh dang inputmat
Dim strMsg As String
Select Case DataErr
Case SaiDuLieu
Response = acDataErrContinue
strMsg = "Xin kiem tra lai cach nhap du lieu. "
MsgBox strMsg, , "Bao loi !"
Case Rong
Response = acDataErrContinue
strMsg = "Ban phai nhap ma so?"
MsgBox strMsg, , "Bao loi !"
Case Nhapsai
Response = acDataErrContinue
strMsg = "Ban nhap sai so?"
MsgBox strMsg, , "Bao loi !"
End Select
End Sub
4. Làm dòng chữ chạy từ phải qua trái.
Tại thuộc tính on Timer của Forms ta viết
Private Sub Form_Timer()
Me.TimerInterval = 400
Dim x, y, AsString
x = Left(label.Caption, 2)
y = Right(label.Caption, Len(label.Caption) - 2)
label.Caption = y + x
End Sub
( Dòng chữ chạy trên forms với test tên là label, caption là gì cũng được)
5. Khi xoá một mẫu tin trên forms ta muốn hệ thống hiện thông báo thì làm như sau.
Private Sub Form_BeforeDelConfirm(Cancel As Integer, Response As Integer)
Dim n_Reply As Integer
n_Reply = MsgBox("XOA THAT KHONG", vbQuestion + vbYesNo)
If n_Reply = vbNo Then
Cancel = True
SendKeys "", False
Else
If n_Reply = vbYes Then
SendKeys "", False
End If
End If
End Sub
6. Tạo cảnh báo khi nhập “từ ngày” lớn hơn “đến ngày”.
Private Sub Denngay_AfterUpdate()
If ((Tungay) >= (Denngay)) Then 'Neu tu ngay lon hon den ngay thi thong bao'
MsgBox "Chu y nhap sai ngay", vbOKOnly, "Bao loi !"
SendKeys "+", False
End If
End Sub
7. Nếu nhập từ ngày rồi mà quên nhập đến ngày thì báo lỗi.
Private Sub Denngay_LostFocus()
If (Not IsNull(Tungay)) Then 'Neu tu ngay nhap roi ma den ngay chua co thi bao loi'
If (IsNull(Denngay)) Then
MsgBox "Xin nhap Den ngay ", vbOKOnly, "Bao loi"
SendKeys "+", False
End If
End If
8. Nếu khi rời khỏi 1 ô textbox mà rỗng thì báo lỗi.
Private Sub Giuong_GotFocus() ‘ Khi vao textbox Giuong’
If (IsNull(Phong)) Then ' Neu phong trong thi bao loi
MsgBox "Xin loi chua co phong", vbInformation, "Chu y"
SendKeys "+", False
End If
End Sub
9. Khi Chọn là BH mà không nhập số BH thì thông báo.
Private Sub SoBH_LostFocus()
If (txtDoituong) = "BH" Then 'neáu ñoùi tuôïng laø BH '
If (IsNull(SoBH)) Then 'Maø soá BH khoâng coù thì thoâng baùo'
MsgBox "Chuù yù chöa nhaäp soá baûo hieåm ", vbOKOnly, "Thoâng baùo"
SendKeys "+", False
End If
End If
10. Tao nút lệnh trong forms ĐĂNG NHẬP (co tên Command3) để đăng nhập hệ thóng
Private Sub Command3_Click()
If (Not IsNull(DLookup("[Ten]", "MK", "[Ten]=[txtMK]"))) Then
DoCmd.Close
Else
MsgBox "DANG NHAP TRAI PHEP" & Chr(13) & "BAN KHONG CO QUYEN SU DUNG", _
vbOKOnly, "CANH BAO"
End If
End Sub
‘ Trên forms DANG NHAP tạo một test box có tên là “txtMK” và trong table MK có trường là [Ten] ,song bây giờ sẽ giải nghĩa như sau: Khi người nhập gõ mật khẫu đăng nhập và nhắp nút Command3 để vào hệ thống, chương trình sẽ kiểm tra (nếu txtMK là không rỗng thì đối chiếu trong table MK nếu mật khẩu “Ten” mà trùng với “txtMK” thì thoát form này, ngược lại thì thong báo)
11. Làm vô hiệu hoá các nút lệnh không cần thiết.
Private Sub Form_Current()
If Not IsNull(txtMabenh) Then ‘Neu txtMabenh không rỗng thì
Me.txtthem.Enabled = True ‘ làm nút lệnh txtthem hiệu lực
Else
If IsNull(txtMabenh) Then ‘Neu txtMabenh rỗng thì
Me.txtthem.Enabled = False ‘Nút lênh txtthem khong sử dụng được
End If
End If
End Sub
12. Khi thoát khỏi một đối tượng mà lại muốn con trỏ về một control khác thì làm như sau:
Private Sub BSDT_LostFocus()
DoCmd.GoToControl "Ngay" ‘Dời về control Ngay
End Sub
13. Hiệu ứng màu cho label.
Tạo một label có tên là label25.
“khi mở form thì label 25 hiện 1 dòng chữ màu xanh
Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)
Label25.Caption= “Hiện chữ màu xanh nè”
Label25.ForeColor=vbBlue
14. Cập nhật lại một đối tượng.
Docmd. Requery “CboMabenh”
15. Cảnh báo nếu chưa chọn mã kho trong comboBox mã bệnh nhân thì báo lỗi.
Private Sub Tenhuoc_GotFocus() ‘Khi con tro nhảy vào combobox Tenthuoc
If(isNull(Forms![Danhmucbenhnhan]![cboMabenh])) then ‘ Nếu cboMabenh trong form Danhmucbenhnhan mà rỗng thì hiện thông báo dưới đây
Msgbox “Chưa chọn mã bệnh nhân”,_vbExclamation, “Quan ly thuoc”
Sendkeys “+”, False
Exit Sub
End if
End Sub
16. Hỏi : Tôi có 1 combo box (cboMaHang), tôi muốn khi người dùng đánh mã hàng không có trong hộp danh sách thì hiện lên thông báo lỗi, phải làm sao ?
Đáp : dùng sự kiện NotInList của combo box
Private Sub cboMaHang_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Ma hang nay khong co.", , "Bao loi !"
End Sub
- Mở properties của cboMaHang --> Tab Data --> Limit To List : Yes
17. Dùng các phím F1, F2…để mở các form
Bạn Tạo macro Autokeys :
Macro Name :
Action : OpenForm
Form Name : Form_NhapXuat
18. Hỏi: Tôi có thể mở bất kỳ mẫu biểu nào trong CSDL bằng cách chọn tên mẫu biểu từ combo box (list box) trong mẫu biểu khác không.
Trả lời:
Tạo một combo box từ mẫu biểu nào mà bạn muốn chọn để mở mẫu biểu đầu tiên. Combo box được thiết lập các thuộc tính sau:
Name: List of forms
Data: Value list (để cài đặt thuộc tính Row Suorce type)
Event: [On Enter]
' Đoạn mã xử lý như sau:
Private Sub Listofforms_enter()
Dim MyDb as Database
Dim MyContainer as Container
Dim I as integer
Dim list as string
Set MyDb = DBEngine.Workspace(0).Database(0)
Set My Container = MyDb.Containers("Forms")
List = " "
For I=0 to MyContainer.Documents.count - 1
List = List & MyContainer.Documents(I).name & ";"
Next I
me!
.Row Suorce = Left(List, Len(list)-1)
End sub
' Nhập tiếp thuộc tính After Update của Combo box
Private Sub ListofForms_AfterUpdate()
Docmd.OpenForm me![ListofForms)
End Sub
19. Tạo dòng chữ nhấp nháy trên thanh tiêu đề.
Bạn dùng 2 sự kiện của Form: Open và Timer
- Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)
Me.Caption = "Dữ liệu đã bị khóa !"
Me.TimerInterval = 600
End Sub
- Private Sub Form_Timer()
If Me.Caption = Space(1) Then
Me.Caption = "Dữ liệu đã bị khóa !"
Else
Me.Caption = Space(1)
End If
End Sub
20. Tạo dòng chữ chạy trên thanh tiêu đề chính là tên của Form được hiện:
Tại thuộc tính on Timer của Forms ta viết
Private Sub Form_Timer()
Me.TimerInterval = 400
Dim x, y, AsString
x = Left(Me.Caption, 2)
y = Right(Me.Caption, Len(Me.Caption) - 2)
Me.Caption = y + x
End Sub
21. Để List trong Combobox được thả nhanh hơn ta làm như sau:
Trong sự kiện Load form ta viết
Private Sub Form_Load()
Dim IngCount As Variant ‘ Khai báo biến’
IngCount = SoDK.ListCount ‘SoDK là tên của cobobox trong Form’
End Sub
22. Hàm đọc số thành chữ.
- Tạo một Modules có tên là “my user” sao đó chép đoạn code sau vào trong nội dung.
- Muốn thi hành được modules này thì trong Reports bạn tạo một textbox chứa số có tên là (txtthanhtoan) và một testbox hiện chữ được dịch là (= vnd([txtthanhtoan])
Public Function VND(baonhieu)
Dim Ketqua, sotien, Nhom, chu, dich, s1, s2, s3 As String
Dim i, j, vitri As Byte, s As Double
Dim hang, doc, dem
If baonhieu = 0 Then
Ketqua = "Khoâng ñoàng"
Else
If Abs(baonhieu) > 999999999999.99 Then
Ketqua = "Soá quaù lôùn"
Else
If baonhieu < 0 Then
Ketqua = "Tröø" & Space(1)
Else
Ketqua = Space(0)
End If
sotien = Format(Abs(baonhieu), "###########0.00")
sotien = Right(Space(12) & sotien, 15)
hang = Array("none", "traêm", "möôi", "gì ñoù")
doc = Array("none", "tyû", "trieäu", "ngaøn", "ñoàng", "chaün")
dem = Array("none", "moät", "hai", "ba", "boán", "naêm", "saùu", "baûy", "taùm", "chín")
For i = 1 To 5
Nhom = Mid(sotien, i * 3 - 2, 3)
If Nhom <> Space(3) Then
Select Case Nhom
Case "000"
If i = 4 Then
chu = "ñoàng" & Space(1)
Else
chu = Space(0)
End If
Case ".00"
chu = "chaün"
Case Else
s1 = Left(Nhom, 1)
s2 = Mid(Nhom, 2, 1)
s3 = Right(Nhom, 1)
chu = Space(0)
hang(3) = doc(i)
For j = 1 To 3
dich = Space(0)
s = Val(Mid(Nhom, j, 1))
If s > 0 Then
dich = dem(s) & Space(1) & hang(j) & Space(1)
End If
Select Case j
Case 2 And s = 1
dich = "möôøi" & Space(1)
Case 3 And s = 0 And Nhom <> Space(2) & "0"
dich = hang(j) & Space(1)
Case 3 And s = 5 And s2 <> Space(1) And s2 <> "0"
dich = "l" & Mid(dich, 2)
Case 2 And s = 0 And s3 <> "0"
If (s1 >= "1" And s1 <= "9") Or (s1 = "0" And i = 4) Then
dich = "leû" & Space(1)
End If
End Select
chu = chu & dich
Next j
End Select
vitri = InStr(1, chu, "möôi moät", 1)
If vitri > 0 Then Mid(chu, vitri, 9) = "möôi moát"
Ketqua = Ketqua & chu
End If
Next i
End If
End If
VND = UCase(Left(Ketqua, 1)) & Mid(Ketqua, 2)
End Function
23. làm thế nào để dữ liệu trong 1 text box tự động xuống dòng nếu vượt quá độ dài đã quy định. Xin cảm ơn trước.
- Bạn đặt thuột tính Can Grow của text box là yes
Tỷ thượng bất túc tỷ hạ hữu dư, tri túc thường lạc [hihi]